Thông tư 84/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 và Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Find law
WWW.FIND-LAW.ASIA
Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản được sửa đổi/đính chính - [0]
...
Văn bản được thay thế/bãi bỏ - [0]
...
Văn bản đang xem
Thông tư 84/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 và Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Loại văn bản:
Thông tư
Số, ký hiệu:
84/2024/TT-BTC
Cơ quan ban hành:
Bộ Tài chính
Ngày ban hành:
26/11/2024
Trích yếu:
Quy định mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo ‘Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia’
Theo đó, quy định mã số hóa nội dung phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo ‘Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia’ tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 324/2016/TT-BTC được sửa đổi tại Thông tư 84/2024/TT-BTC như sau:
Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 5 ký tự, được bố trí như sau: NX1X2X3X4.
Trong đó:
** N là ký tự theo dõi chi tiết nguồn kinh phí của chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia. Cụ thể:
+ N = 1 phản ánh nguồn vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương).
+ N = 2 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện).
+ N = 3 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp huyện (bao gồm cả ngân sách huyện bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã).
+ N = 4 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp xã.
** X1X2X3X4 là ký tự theo dõi các Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia và các tiểu chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, cách thức bố trí như sau:
- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.
- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.
Người ký:
Bùi Văn Khắng
Ngày hiệu lực:
10/01/2025
Văn bản căn cứ - [0]
...
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi/đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế/bãi bỏ - [0]
...